A/ Phân tích cơ bản
1/ Thông tin tuần qua
Một tuần trôi qua với nhiều sự
biến động giằng co mang tính có lợi cho đồng USD nhưng chưa bù được khoảng GAP ở
một số cặp tiền được tạo ra trong đầu tuần trước.
Các cặp tiền liên quan EUR, GBP
luôn được duy trì ở vị thế mua trong suốt tuần, cặp EUR/USD và GBP/USD đều đang tiến sát về khu vực giá
quan trọng 1.10xx và 1.30xx.
Cuộc họp chính sách lãi suất của
ngân hàng trung ương Nhật và Châu âu đều không có những bước thay đổi chính
sách trong thời gian tới, các chính sách tiền tệ cũ vẫn được áp dụng để thúc đẩy
mục tiêu lạm phát 2%.
Ngày 29/04 đánh dấu đúng 100
ngày điều hành của tổng thống Donal Trump. Theo đánh giá của các cuộc khảo sát
cho thấy chỉ có 44% người dân cảm thấy ông điều hành hiệu quả, mức thấp nhất
trong 4 đời tổng thống gần đây. Các quyết sách của ông giúp cải thiện tình hình
việc làm nhưng số liệu GDP quý 1 chỉ đạt 0.7% giảm 1.4% so với quý trước cho thấy
kinh tế không có sự tăng trưởng tốt.
Về chính trị, điểm nóng vẫn là vấn
đề Triều Tiên, nhưng dường như tất cả mọi hành động của Mỹ chỉ là lời nói hù dọa
và lý thuyết. Thể hiện qua tâm lý nhà đầu tư bán Vàng chứ không mua Vàng, Yen
nhật mất giá so với đô la Mỹ.
2/ Thông tin tuần này
Tuần này các nhà đầu tư sẽ hướng
mắt đến cuộc họp chính lãi suất của Fed, Bảng lương phi nông nghiệp hàng tháng,
hay cuộc họp lãi suất của Úc và rất nhiều các số liệu kinh tế của Anh. Tuần này
dự kiến các cặp tiền liên quan đến AUD, GBP, CAD sẽ có nhiều biến động. Trong
khi đó Yen sẽ thanh khoản kém hơn do trong tuần chỉ có 2 ngày làm việc.
Cuộc họp lãi suất ở Mỹ dường như
chắc chắn sẽ không có sự thay đổi trong thời gian này. Với những cảnh báo của
Trump “đồng đô la đang quá mạnh”, tình hình lạm phát đã được cải thiện, rủi ro
chính trị toàn cầu sẽ là những lý do để Fed không nâng lãi suất trong kỳ này.
Tuy tuần này với số liệu kinh tế
dày đặc dự kiến thị trường sẽ có nhiều biến động, nhà đầu tư cần chú ý cập nhật
theo dõi thường xuyên mọi biến động của thị trường.
Lịch kinh tế quan trọng tuần này
+ Bộ trưởng bộ tài chính Mnuchin phát biểu, thứ 2 lúc 18h45
+ Chỉ số PMI sản xuất công nghiệp ở Mỹ, thứ 2 lúc 21h00
+ Chỉ số PMI sản xuất công nghiệp ở Trung quốc, thứ 3 lúc 8h45
+ Chính sách lãi suất ở Úc, thứ 3 lúc 11h30
+ Chỉ số PMI về sản suất công nghiệp ở Anh, thứ 3 lúc 16h30
+ Tình hình việc làm ở New Zealand, thứ 4 lúc 5h45
+ Chỉ số PMI về xây dựng ở Anh, thứ 4 lúc 15h30
+ Chỉ số ADP Non-farm ở Mỹ, thứ 4 lúc 19h15
+ Chỉ số PMI về dịch vụ ở Mỹ, thứ 4 lúc 21h00
+ Họp chính sách lãi suất ở Mỹ, thứ 5 lúc 1h00
+ Cán cân thương mại ở Úc, thứ 5 lúc 8h30
+ Thống đốc ngân hàng dự trữ Úc phát biểu, thứ 5 lúc 10h10
+ Chỉ số PMI về dịch vụ ở Anh, thứ 5 lúc 15h30
+ Cán cân thương mại ở Canada, thứ 5 lúc 19h30
+ Thống đốc ngân hàng trung ương Châu âu phát biểu, thứ 5 lúc 23h30
+ Thống đốc ngân hàng Canada phát biểu, thứ 6 lúc 3h25
+ Tình hình việc làm ở Canada, thứ 6 lúc 19h30
+ Bảng lương phi nông nghiệp, thứ 6 lúc 19h30
+ Thống đốc Fed phát biểu, thứ 7 lúc 00h30
B/ Phân tích kỹ thuật
1/ Hỗ trợ - Kháng cự
a/ Cặp EUR/USD
Hỗ trợ: 1.0853 – 1.0777 - 1.0679
Kháng cự: 1.0962 – 1.1000 – 1.1071
b/
Cặp GBP/USD
Hỗ
trợ: 1.2767 - 1.2691 – 1.2567
Kháng
cự : 1.2925 – 1.2978 – 1.3103
c/
Cặp USD/JPY
Hỗ
trợ: 111.02 – 110.40 – 109.60
Kháng
cự: 111.62 – 112.37 – 113.40
d/
Cặp USD/CAD
Hỗ
trợ: 1.3527 - 1.3443 – 1.3387
Kháng
cự: 1.3671 – 1.3701 – 1.3758
e/
Cặp AUD/USD
Hỗ
trợ: 0.7454 - 0.7426 – 0.7385
Kháng
cự: 0.7493 – 0.7515 – 0.7551
f/
Cặp NZD/USD
Hỗ
trợ: 0.6846 – 0.6780 – 0.6751
Kháng
cự: 0.6917 - 0.7000 - 0.7063
g/
Cặp USD/CHF
Hỗ
trợ: 0.9904 - 0.9865 – 0.9776
Kháng
cự: 0.9970 - 1.0071 – 1.0104







0 nhận xét:
Đăng nhận xét