Thông tin tuần từ 09/01 đến 13/01
A/ Phân tích cơ bản
1/ Thông tin tuần trước
Số liệu Non-farm kỳ trước đã chứng tỏ nền kinh tế Mỹ thực tế chỉ ở mức ổn định
với số việc làm mới tạo ra 156.000 và tỷ lệ thất nghiệp 4.7%.
Tuần trước cuộc họp FOMC đã làm cho giới đầu tư lo lắng về tương lai lãi suất
ở Mỹ, đa số các thành viên trong cuộc họp thống nhất sẽ có giai đoạn nâng lãi
suất từ tháng 6. Nhưng chúng cũng hiểu về FED, họ có thể thay đổi ý kiến của họ
bất kỳ lúc nào.
Trong tháng 12 cuối năm 2016 nền kinh tế Anh quốc khả quan với các số liệu
về tình hình công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đều đang ở mức mở rộng thể hiện
các doanh nghiệp vẫn đang rất tin tưởng các chính sách của chính phủ.
Trong tuần qua cũng đánh dấu đà tăng của giá dầu khi các quốc gia trong khối
OPEC có nhiều sự đồng thuận trong việc cắt giảm sản lượng dầu thô. Đô la Canada
đã hưởng lợi rất lớn từ thông tin trên, cặp USDCAD trong tuần qua đã giảm 1.39%
2/ Thông tin tuần này
Tuần này sẽ là tuần chuẩn bị của tân tổng thống Hoa kỳ, đây là vị tổng thống
mà các nhà đầu tư có nhiều câu hỏi nhất. Liệu ông sẽ điều hành nền kinh tế của Mỹ rực
sáng như thời hoàng kim hay trái ngược với những điều ông đã phát biểu.
Lại một bài phát biểu của chủ tịch FED, đây là phiên điều trần của các nhà
kinh tế, phóng viên với thống đốc FED, bà Yanet Yellen. Ngoài ra còn nhiều bài
phát biểu khác của các phó thống đốc. Dự kiến thị trường sẽ có biến động.
Tuần này các thông tin kinh tế tập trung ở Mỹ và Anh, với các thông tin chủ
yếu liên quan đến tình hình sản xuất và khảo sát niềm tin tiêu dùng của khách
hàng.
Các thông tin kinh tế:
1/ Chỉ số bán lẻ theo tháng của Úc, thứ 3 lúc 7:30
2/ Chỉ số CPI theo năm của Trung quốc, thứ 3 lúc 8:30
3/ Tình hình sản xuất sản phẩm công nghiệp ở Anh, thứ 4 lúc 16:30
4/ Bài phát biểu của chủ tịch Fed, thứ 5 lúc 7:00
5/ Chỉ số bán lẻ và bán lẻ cốt lõi theo tháng ở Mỹ, thứ 6 lúc 20h30
6/ Chỉ số giá sản xuất PPI theo tháng của Mỹ, thứ 6 lúc 20h30
7/ Khảo sát niềm tin tiêu dùng ở Mỹ, thứ 6 lúc 22:00
B/ Phân tích kỹ thuật
1/ Cặp EUR/USD
Hỗ trợ: 1.0525 - 1.0353 – 1.0184
Kháng cự: 1.0581 - 1.0651 - 1.0781
2/ Cặp GBP/USD
Hỗ trợ: 1.2162 – 1.2084 – 1.2001
Kháng cự : 1.2213 – 1.2341 – 1.2456
3/ Cặp USD/JPY
Hỗ trợ: 116.25 – 115.05 – 114.84
Kháng cự: 117.65 – 118.75 – 120.05
4/ Cặp USD/CAD
Hỗ trợ: 1.3192 – 1.3086 – 1.3001
Kháng cự: 1.3254 – 1.3378 - 1.3451
5/ Cặp AUD/USD
Hỗ trợ: 0.7243 – 0.7150 – 0.7052
Kháng cự: 0.7333 – 0.7427 – 0.7498
6/ Cặp NZD/USD
Hỗ trợ: 0.6871 – 0.6772
– 0.6671
Kháng cự: 0.7000 - 0.7060 - 0.7161
7/ Cặp USD/CHF
Hỗ trợ: 1.0169 – 1.00701 - 1.0000
Kháng cự: 1.0245 - 1.0332 – 1.0432







0 nhận xét:
Đăng nhận xét